C/O Form E Là Gì? Quy Định Về C/O Form E Mới Nhất

Trung Quốc là nước C/O mô hình thương mại quốc tế với nước ta vô cùng lớn, gần như là thị trường lớn nhất, vì vậy, nhiều nhà nhập khẩu yêu cầu cung cấp C/O form E để hưởng ưu đãi về thuế. C/O có thể hiểu hưởng thuế nhập khẩu suất ưu đãi 0%, điều kiện tiên quyết là trong bộ chứng từ nhập khẩu hàng hóa cần phải C/O form E.

Vậy C/O Form E Là Gì? Quy Định Về C/O Form E Mới Nhất như thế nào, cùng Leanh.edu.vn tham khảo trong bài viết dưới đây:

I. C/O form E là gì?

C/O form E hay C/O mẫu E là chứng nhận xuất xứ được phát hành theo Hiệp định về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).

Việc phát hành C/O form E nhằm xác nhận hàng hóa đó có nguồn gốc xuất xứ từ nước thành viên của hiệp định này hay không.

Khi C/O form E hợp lệ, nhà xuất nhập khẩu sẽ xem xét lô hàng này có được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hay không (thường được giảm thuế). Và căn cứ theo loại hàng cụ thể - Mã HS để xác định mức thuế cụ thể.

Xem thêm: CO Form B Là Gì? Cách Khai CO Form B Chi Tiết

II. Quy định về C/O form E mới nhất

Căn cứ theo Phụ lục III thuộc Thông tư số 12/2019/TT-BCT ban hành ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong ACFTA, Hướng dẫn kê khai C/O form E được thực hiện như sau:

C/O mẫu E phải được kê khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung kê khai phải phù hợp với Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận đơn, hóa đơn thương mại và biên bản kiểm tra xuất xứ hàng hóa (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra).

Nội dung kê khai C/O mẫu E cụ thể như sau:

Mẫu C/O form E

Mẫu C/O form E

1. Ô trên cùng bên phải “Reference No.” ghi số tham chiếu (do cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:

a) Nhóm 1: Tên viết tắt của Nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;

b) Nhóm 2: Tên viết tắt của Nước thành viên nhập khẩu, gồm 02 ký tự như sau:

CN: Trung Quốc

TH: Thái Lan

BN: Bờ-ru-nây

LA: Lào

KH: Campuchia

ID: In-đô-nê-xi-a

MY: Ma-lai-xi-a

MM: Mi-an-ma

PH: Phi-líp-pin

SG: Xinh-ga-po

c) Nhóm 3: Năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ cấp năm 2019 ghi là “19”;

d) Nhóm 4: Mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh mục các cơ quan, tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục này được cập nhật tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn khi có sự thay đổi;

đ) Nhóm 5: Số thứ tự của C/O, gồm 5 ký tự;

e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”; Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 2 cho một lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc trong năm 2019 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này là: “VN-CN 19/02/00008”.

2. Ô số 1: Ghi tên giao dịch của nhà xuất khẩu, địa chỉ, tên Nước thành viên xuất khẩu (Việt Nam).

3. Ô số 2: Ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên Nước thành viên nhập khẩu.

4. Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi hàng bằng máy bay thì ghi "By air", nếu gửi bằng đường biển thì ghi tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.

5. Ô số 4: Để trống.

6. Ô số 5: Số thứ tự các mặt hàng.

7. Ô số 6: Ký hiệu, số kiện hàng.

8. Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS ở cấp độ 6 số).

9. Ô số 8: Ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:

Hàng hóa được sản xuất tại nước có tên đầu tiên ở Ô số 11 của C/O

Điền vào Ô số 8

a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này

WO

b) Hàng hóa được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều Nước thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này

PE

c) Hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ tại một Nước thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này

 

- Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)

Ghi tỉ lệ phần trăm thực tế hàm lượng giá trị khu vực ACFTA, ví dụ “RVC 50%”

- Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số

CTH

d) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

PSR

10. Ô số 9: Ghi trọng lượng cả bao bì hoặc trọng lượng tịnh hoặc đơn vị đo lường khác và trị giá FOB chỉ ghi trong trường hợp áp dụng tiêu chí RVC.

11. Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại được phát cho lô hàng nhập khẩu vào Nước thành viên nhập khẩu.

12. Ô số 11:

- Dòng thứ nhất ghi tên nước xuất xứ của hàng hóa, nơi diễn ra công đoạn sản xuất cuối cùng ra hàng hóa;

- Dòng thứ hai ghi tên Nước thành viên nhập khẩu;

- Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, họ tên, chữ ký của người ký đơn đề nghị cấp C/O.

13. Ô số 12: Dành cho cơ quan, tổ chức cấp C/O ghi: địa điểm, ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền ký cấp C/O, con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O.

14. Ô số 13:

a) Trường hợp cấp sau thì đánh dấu vào Ô "Issued Retroactively" bằng điện tử hay đánh máy với thông tin khác trên C/O mẫu E. Trường hợp không thể đánh dấu bằng điện tử hay đánh máy thì đóng dấu với dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”;

b) Trường hợp sản phẩm được gửi từ Nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một Nước thành viên khác và được bán trong hoặc sau thời gian triển lãm nhằm nhập khẩu vào một Nước thành viên thì đánh dấu vào Ô "Exhibition". Tên và địa chỉ nơi diễn ra triển lãm ghi tại Ô số 2;

c) Trường hợp sản phẩm được cấp C/O giáp lưng thì đánh dấu vào Ô "Movement Certificate". Trị giá trên Ô số 9 là trị giá hóa đơn của sản phẩm được xuất khẩu từ Nước thành viên trung gian. Trị giá trên Ô số 9 chỉ cần ghi nếu áp dụng tiêu chí RVC. Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu E của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên, ngày cấp và số tham chiếu của C/O mẫu E gốc ghi tại Ô số 7;

d) Trường hợp hóa đơn được phát hành bởi một nước thứ ba thì đánh dấu vào Ô "Third Party Invoicing". Số hóa đơn được ghi tại Ô số 10. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba ghi tại Ô số 7.

Xem thêm: Công Việc Của Nhân Viên Xuất Nhập Khẩu + Mức Lương

Kết Luận

Trên đây là khái niệm C/O form E là gì? và những quy dđnh về C/O form E mới nhất. Để có thêm kiến thức trong lĩnh vực xuất nhập khẩu bạn có thể tham khảo thêm tại mục xuất nhập khẩu của Leanh.edu.vn

Nếu bạn muốn học xuất nhập khẩu - logistics một cách đầy đủ và chi tiết qua video chia sẻ của những chuyên gia đã có nhiều năm kinh nghiệm làm nghề thực tế thì bạn hãy tham khảo khóa học dưới đây:

Khóa học xuất nhập khẩu online

Khóa học xuất nhập khẩu online

Khóa học này dành cho người chưa biết gì, muốn tìm hiểu các nghiệp vụ xuất nhập khẩu thực tế để có thể làm nghề. Khi hoàn thành khóa học, các bạn sẽ tự tin khi đi ứng tuyển tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu - Logistics.

Khi tham gia các khóa học tại Leanh.edu.vn bạn được học bất cứ khi nào, không giới hạn thời gian và số lượt học. Trong quá trình học, các bạn có thể trao đổi với giảng viên, học viên trong phần Hỏi - Đáp dưới video bài giảng.

Chúc các bạn học tập hiệu quả!

0 câu trả lời
837 lượt xem

0 Bình luận

Gợi ý khóa học dành cho bạn

Bài viết liên quan

cac-thuat-ngu-tieng-anh-chuyen-nganh-xuat-nhap-khau-1

Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu

Xuất Nhập Khẩu
pallet-la-gi-cac-loai-pallet-pho-bien

Pallet Là Gì? Kích Thước Pallet Gỗ - Nhựa - Chuẩn

Xuất Nhập Khẩu
ship-cod-la-nhu-the-nao

Ship Cod Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Ship Cod - Giao Hàng Thu Tiền Hộ

Xuất Nhập Khẩu
nhung-dieu-khoan-fca-incoterms-2020

Điều Kiện FCA Trong Incoterms 2020

Xuất Nhập Khẩu
ma-vach-hai-quan

Mã Vạch Hải Quan Là Gì? Cách In Mã Vạch Tờ Khai Hải Quan

Xuất Nhập Khẩu
phuong-thuc-thanh-toan-lc

Thư Tín Dụng (Letter of Credit - L/C) Là Gì?

Xuất Nhập Khẩu

Thành công

Thất bại

Hệ thống gặp lỗi, vui lòng thử lại sau